Bộ Môn Vật Lý Lý Thuyết
1. NHÂN SỰ
- Bộ môn gồm: 5 tiến sĩ, 2 nghiên cứu sinh, một giảng viên, trong đó có 1 là PGS:| STT |
Họ Tên | Học hàm/học vị | Ghi chú |
|
| 1 | Nguyễn Quốc Khánh | PGS.TS |
Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.
|
Trưởng Bộ môn |
| 2 | Trương Bá Hà | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 3 | Vũ Quang Tuyên | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 4 | Võ Thành Văn | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 5 | Đặng Ngọc Châu | CN | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 6 | Đỗ Hoàng Sơn | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 7 | Nguyễn Thị Huyền Nga |
ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | NCS |
| 8 | Nguyễn Hữu Nhã | ThS | NCS tại ĐH Paris 11, CH Pháp |
- Có 1 GS. và 2 PGS tham gia giảng dạy:
| STT | Họ Tên |
Học hàm/học vị |
| 1 | Nguyễn Ngọc Giao |
GS.TS |
| 2 | Nguyễn Nhật Khanh |
PGS.TS |
| 3 | Hoàng Dũng | PGS.TS |
2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU
- Hướng Vật lý chât rắn:
Chúng tôi khảo sát hiệu ứng nhiều hạt lên các tính chất vật lý của các cấu trúc nano ở nhiệt độ, phân cực spin bất kỳ như năng lượng trạng thái cơ bản, các đại lượng nhiệt động, các đặc trưng tương quan, độ tái chuẩn hóa khe dải, khối lượng hiệu dụng, hàm phản hồi, các kích thích tập thể, độ linh động, điện trở Spin và Coulomb drag … .
- Hướng Vật lý năng lượng cao:
Chúng tôi tập trung khảo sát các quá trình sinh Higgs tại LHC, CERN. Cùng với các tính toán hiện tượng luận tại năng lượng cao, chúng tôi đang phát triển một phương pháp và bộ công cụ mới (XLOOPS-GiNaC) cho phép tính toán tự động các bổ chính một vòng vào các quá trình tán xạ trong máy gia tốc hạt tại LHC.
- Hướng Vũ trụ học (Cosmology):
Chúng tôi nghiên cứu hiện tượng giãn nở tăng tốc của vũ trụ và tìm kiếm nguyên nhân gây ra hiện tượng này bằng các tiếp cận không-thời gian. Hiện nay chúng tôi đang tập trung vào modified gravity (một hướng mở rộng lý thuyết hấp dẫn chuẩn của Einstein) trong ngữ cảnh extra-dimension (không-thời gian có số chiều lớn hơn 4) bằng cách làm việc với một số mô hình brane-world như DGP (mô hình của nhóm Dvali-Gabadadze-Porrati).
- Hướng Vật lý sinh học (Bio-Physics):
Hướng nghiên cứu tập trung vào việc nghiên cứu các đặc tính Vật lý của các bio-polymers như các protein và enzyme. Để đạt được mục đích này, các phương pháp mô phỏng dựa trên all-atom potentials được sử dụng nhằm khảo sát các động học chức năng của các enzyme được quan tâm. Phương pháp này đang được ứng dụng trên nhiều vấn đề khác nhau, trong đó bao gồm việc tìm kiếm các dược chất điều trị bệnh Alzheimer và virus AIDS.
3. HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Hợp tác nước ngoài :
1. Hướng HEP:
+ Precision calculations for the LHC in the Standard Model and its extensions
- Hiện có 3 sv CH, và 1 nghiên cứu sinh (phía VN) tham gia dự án.
+ ATLAS-VN project
(TS. Đỗ Hoàng Sơn, hợp tác với LAPP, IN2P3, CNRS, CH Pháp)• Mục tiêu của dự án là đưa VN trở thành thành viên chính thức của dự án nghiên cứu quốc tế về năng lượng cao tại LHC, CERN.
• Dự án đang trong giai đoạn đầu, đào tạo nguồn nhân lực. Hiện đang đào tạo 3 NCS tại Pháp (trong đó 1 từ bộ môn), 2 sv CH tại Pháp. Bắt đầu từ năm 2008, hàng năm dự án tổ chức lớp học mùa đông LHCS cho sv toàn quốc.
+ XLOOPS-GiNaC
(TS. Đỗ Hoàng Sơn, hợp tác với LAPTH, IN2P3, CNRS, CH Pháp và ĐH Johannes Gutenberg, Mainz, CH LB Đức)• Phát triển một phương pháp và bộ công cụ mới (XLOOPS-GiNaC) cho phép tính toán tự động các bổ chính một vòng vào các quá trình tán xạ trong máy gia tốc hạt tại LHC.
2. Hướng Bio-Physics:
1. Protein folding:
• (PGS. TS. Hoàng Dũng, hợp tác với ĐH Warsaw, Poland)• Hướng nghiên cứu sự ảnh hưởng của cuộn của các protein tới một số bệnh như Alzheimer, Parkingson
• The research centers on the behavior of protein folding and its relations to Alzheimer, Parkingson diseases
2. Drug design:
• (PGS. TS. Hoàng Dũng, hợp tác với trung tâm nghiên cứu SISSA, Italia)• Nội dung:
• Hướng nghiên cứu cơ chế ức chế sự sinh sản của virus HIV trong tế bào người từ đó điều chế thuốc chữa AIDS.
• Hướng nghiên cứu cơ chế nhận biết mùi của cơ quan khứu giác ở mức độ phân tử.
• Hiện nhóm có 2 sinh viên đang làm NCS tại SISSA, Italia. Nhóm cũng tổ chức các lớp học về BIO-Physics hàng năm tại HCMUNS.
| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|












gmail
youtube
calendar
talk
picasa
analytics
groups
sitemaps
blogger
ig
adwords