Bộ Môn Vật Lý Chất Rắn
1.GIỚI THIỆU
Trưởng Bộ môn hiện nay là TS. Trần Quang Trung.
2 TS (1 đang làm Post-Doctor tại Hàn quốc), 7 ThS (1 đang học TS ở Singapore, 1 đang học TS ở Hàn, 3 đang làm TS trong nước), 2 CN (1 đang học TS ở Hàn, 1 đang học TS ở Nhật) và 1 KTV PTN.
| STT | Họ Tên | Học hàm/học vị |
Email |
Ghi chú |
| 1 | Trần Quang Trung |
TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng Bộ môn |
| 2 | Vũ Thị Phát Minh |
ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 3 | Trần Việt Cường | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 4 | Nguyễn Hoàng Hưng | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng PTN |
| 5 | Nguyễn Đăng Khoa |
ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 6 | Hoàng Thị Thu |
ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 7 | Phan Thị Minh Điệp | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 8 | Đặng Thành Công | KTV | ||
| 9 | Trần Thị Thắm | ThS | (du học Hàn quốc, chương trình TS, 2003) | |
| 10 | Võ Trọng Nghĩa | ThS | (du học Singapor, chương trình TS, 2006) | |
| 11 | Phan Thị Như Quỳnh | Cử nhân | (du học Nhật, chương trình TS, 2009) | |
| 12 | Trần Minh Đạo | Cử nhân | (du học Hàn quốc, chương trình TS, 2008) |
3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA BỘ MÔN
Vật liệu màng mỏng - Ứng dụng
Vật liệu khối - Ứng dụng
Mô phỏng
Cụ thể các hướng nghiên cứu như sau:
• Vật liệu màng
1. Chế tạo màng điện môi, bán dẫn vô cơ, hữu cơ … bằng nhiều phương pháp: PVD, PE-CVD, Sol-gel …và nghiên cứu tính chất đặc trưng như: cấu trúc, hình thái học, điện, quang bằng các phương pháp như PL, FT-IR, UV-Vis, Ellipsometer, X-Ray, E-L-V…
2. Chế tạo solar cell vô cơ và hữu cơ trên cơ sở Si:H (cấu trúc PIN hay NIP) và polymer dẫn MEH-PPV.
3. Diod phát quang vô cơ trên cơ sở Si:H và hữu cơ dạng màng mỏng (OLED) trên cơ sở polymer dẫn PEDOT, MEH-PPV, PFO, Ir(PPY), Alq3, PVK.
4. Nghiên cứu các vật liệu bán dẫn cấu trúc nano có khả năng làm tăng hiệu suất của linh kiện quang-điện như nano TiO2, CdS, CdSe..., nanowire ZnO, AZO, NZO... và các điện cực TCO phục vụ cho chế tạo linh kiện quang-điện hiệu suất cao.
• Vật liệu khối
1. Chế tạo tinh thể (ADP, KDP, Xennhét..) bằng phương pháp hạ nhiệt động
2. Chế tạo, nghiên cứu vật liệu Nhiệt phát quang (LiF, CaSO4:Dy, Al2O3:C…); Ứng dụng đo liều và định tuổi bằng Nhiệt phát quang.
• Ứng dụng máy tính
1. Mô phỏng vật liệu vô định hình
2. Vật lý tính toán
3. Điều khiển các thiết bị ngoại vi.
4. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO
Năm 3:
HK1Mạch sốMáy đo và cảm biến Vật lý bán dẫn Đại cương Khoa học vật liệu Tính chất quang của VR(1) Ứng dụng máy tính (1) HK2Linh kiện bán dẫnTính chất cơ nhiệt điện của vật rắn Kỹ thuật điện tử trong vật lý thực nghiệm Tính chất quang của vật rắn (2) Ứng dụng máy tính 2 Thực tập chuyên đề 1 |
Năm 4
HK1Kỹ thuật nuôi tinh thểKỹ thuật màng mỏng và chân không Mô phỏng hiện tượng Vật lý Thực tập chuyên đề 2 Công nghệ chế tạo bán dẫn Nhập môn công nghệ nano (Các môn học chuyên ngành tự chọn và hệ Cử nhân tài năng) Kỹ thuật điện tử trong vật lý thực nghiệm nâng cao Phương pháp nghiên cứu màng mỏng Kỹ thuật tạo vật liệu khối HK2Khóa luận tốt nghiệp
Hoặc Seminar:
+ Vật lý tính toán + Vật lý mô phỏng |
5.PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Hệ PE-CVD
• Chế tạo màng a-Si:H, μc-Si:H thuần, loại n, loại p• Chế tạo các linh kiện điện huỳnh quang, solar cell…dựa trên màng a-Si:H
…

2. Hệ Nhiệt – CVD
• Tạo các nano-wire như TiO2, ZnO….• Tạo màng Graphene…
• Tái ủ nhiệt các mẫu trong môi trường chân không cao hay khí riêng phần như Ar, nitrogen… ở nhiệt độ cao
…

3. Hệ nhiệt bốc bay
• Tạo màng polymer dẫn Alq3, PVK…• Tạo màng oxyde, sulfur kim loại, từ dạng bột như: WO3, CdS, CdSe …
• Tạo các điện cực kim loại như Al, Ni-Cr, Au, Ag
….
4. Hệ Glove-box liên hợp
• Tạo các màng polymer dẫn PVK, MEH-PPV• Tạo các màng TiO2, ZnO:Al, SiO2…bằng phương pháp sol-gel
• Tạo các tổ hợp huỳnh quang hữu cơ bằng phương pháp dung dịch
…

5. Hệ phún xạ magnetron
• Chế tạo TCO (màng dẫn điện trong suốt): ZnO:Al, ITO …• Chế tạo các oxyde kim loại có độ rộng vùng cấm lớn: TiO2, AlN …
• Chế tạo các màng trang trí chống mài mòn: TiN…
…
6. Hệ chân không đa buồng liên hoàn
…

7. Các thiết bị hổ trợ

8. Hệ đo nhiệt phát quang
• Nghiên cứu các bẫy phát quang của vật liệu
9. Hệ đo quang phát quang
• Nghiên cứu các bẫy phát quang của vật liệu

10. Hệ đo đặc trưng E - L – V, C-V
• Đo đồng thời đặc trưng I-V và L-V (điện phát quang) của các tổ hợp điện huỳnhquang hữu cơ và vô cơ (a-Si:H)
• Đo các đặc tuyến C-V

11. Hệ đo nhiễu xạ tia X (XRD)
• Định trục và xác định tính chất đối xứng của tinh thể (phương pháp Laue)• Xác định cấu trúc của màng mỏng, vật liệu bột, khối…

12. Đang tiến hành xây dựng hệ photo-lithography: phục vụ giảng dạy và nghiên cứu
6.HỢP TÁC ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1. Hợp tác trong nước:
Phòng Quang học – Ngọc học – Viện Khoa học VN
2. Hợp tác ngoài nước:
Viện Vật lý – Viện Khoa học Prague – Công hòa Czech
Nano Lab – Đại học kỹ thuật Prague (CTU) – Cộng hòa Czech
Khoa Vật Lý – Đại học Moncton – Canada
Đang tiến hành xây dựng hợp tác với Khoa Vật lý – Đại học LaTrobe – Úc, khoa Vật lý – Đại học Ulsan – Hàn quốc

8. ĐỊNH HƯỚNG NGHỂ NGHIỆP CHO NGƯỜI HỌC
1. Làm giảng viên giảng dạy đại học, Chuyên viên nghiên cứu tại các phòng TN của Trường, Khoa.
2. Công tác tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu như: Phân viện Vật lý Tp Hồ Chí Minh, Phân viện Khoa học Vật liệu Nha trang, Trung tâm đo lường và tiêu chuẩn khu vực 3…
3. Công tác tại Phòng TN Nano ĐHQG Tp Hồ Chí Minh, Khu công nghệ cao…
4. Công tác tại các Sở Khoa học và Môi trường ở các tỉnh thành.
5. Các công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực bán dẫn, vật liệu mới
6. Giáo viên giảng dạy Vật lý phổ thông
7. Làm việc tại các công ty
8. Học vật lý nói riêng, các ngành khoa học cơ bản nói chung sẽ hình thành cho sinh viên những nền tảng kiến thức cơ bản, khả năng tư duy nhanh nhạy, dễ dàng trong việc tiếp thu những kiến thức mới của các ngành khác. Đây là một lợi thế không nhỏ trong trường hợp sinh viên tốt nghiệp phải làm việc trái nghề
9. LUẬN ÁN TIẾN SĨ
1. Mô phỏng hiện tượng biến đổi cấu trúc trong Al2O3 và Al2O3.2SiO2
ở trạng thái lỏng và vô định hình.
NCS: Nguyễn Hoàng Hưng - Thầy hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Văn Hoàng - PGS.TS. Hoàng Dũng
Tóm tắt:
Bằng phương pháp mô phỏng Động lực học phân tử (MD), chúng tôi dựng mô hình Al2O3 và Al2O3.2SiO2 lỏng và vô định hình (VĐH) chứa 3000 nguyên tử với điều kiện biên tuần hoàn. Chúng tôi đã khảo sát toàn diện cấu trúc Al2O3 và Al2O3.2SiO2 (A2S) lỏng và VĐH. Khảo sát hiện tượng biến đổi cấu trúc dưới ảnh hưởng của áp suất cao và nhiệt độ cao. Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước hạt nano Al2O3 lên cấu trúc và biến đổi cấu trúc dưới ảnh hưởng của yếu tố áp suất.
| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|












gmail
youtube
calendar
talk
picasa
analytics
groups
sitemaps
blogger
ig
adwords