Bộ Môn Vật Lý Tin Học
1.GIỚI THIỆU
Vật lý – Tin học là một ngành học kết hợp giữa các phần cốt lõi của ngành Vật lý và ngành Khoa học máy tính. Chương trình của ngành Vật lý – Tin học xây dựng trên những kiến thức cơ bản của hai ngành học trên sao cho người học có được một nền tảng vững chắc của hai ngành Vật lý và Khoa học máy tính, nắm bắt được sự giao nhau của hai ngành học trên và có kiến thức về các áp dụng của máy tính trong một số lĩnh vực.
Bộ môn Vật lý – Tin học thuộc Khoa Vật Lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên , Đại học Quốc gia TpHCM được thành lập vào năm 1998 trên cơ sở 2 phòng thí nghiệm Vật lý Đại cương (thuộc Bộ môn Vật lý ứng dụng) của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Ban Vật lý của Trường Đại học Đại cương (cũ). Khi thành lập chưa có chuyên ngành đào tạo về Vật lý – Tin học. Sau hơn một năm hoạt động, Bộ môn đã đi vào ổn định, nên đã xin trường cho phép mở chuyên ngành đào tạo Cử nhân Vật lý hướng Vật lý – Tin học từ năm 1999.
Mỗi năm số sinh viên theo học tại Bộ môn từ 20 đến 50 sinh viên. Sau mười năm đào tạo, đến nay Bộ môn được Đại học Quốc gia TpHCM cho phép đào tạo Cao học – chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật từ tháng 2/2010 với hai hướng nghiên cứu là Vật lý tính toán và Đo đạc từ xa.
Mục tiêu của ngành Vật lý – Tin học nhằm đào tạo sinh viên có kiến thức cơ bản về Vật lý và có kỹ năng cần thiết về Khoa học máy tính để có thể sử dụng máy tính có hiệu quả trong các cơ quan nghiên cứu, các nhà máy và cơ sở sản xuất, hoặc giảng dạy ở bậc Cao đẳng và Trung học.
2.NHÂN SỰ
| STT | Họ Tên |
Học hàm/Học vị | Ghi chú | |
| 1 | Đặng Văn Liệt | PGS.TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng BM |
| 2 | Trần Nguyên Tường | Cử nhân | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 3 | Nguyễn Huỳnh Tuấn Anh | TS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng PTN-VLĐC2 |
| 4 | Hồ Văn Bình | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng PTN-VLĐC1 |
| 5 | Huỳnh Văn Tuấn | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng PTN chuyên ngành |
| 6 | Huỳnh Thanh Nhẫn | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Giáo vụ BM |
| 7 |
Hứa Thị Hoàng Yến | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 8 | Phan Nguyệt Thuần | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 9 | Nguyễn Thanh Nhiên | ThS | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Trưởng phòng máy tính |
| 10 | Nguyễn Anh Huy | Cử nhân | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 11 | Nguyễn Văn Bình | Cử nhân | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | |
| 12 | Lê Bá Luân | Cử nhân | Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. | Du học Nhật |
| 13 | Đào Quốc Học | |
|
Nhân viên |
3.GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU
Vật lý Tin học là một ngành lai giữa Vật lý và Khoa học máy tính, trực thuộc Khoa Vật Lý. Chương trình học của chuyên ngành Vật lý Tin học được đưa ra với mục tiêu giúp cho các sinh viên không chỉ hiểu biết những vấn đề cơ bản của Vật lý mà còn nắm vững các kỹ năng của Khoa học máy tính. Từ đó, sinh viên sẽ được trang bị một cách đầy đủ nhất để có thể đáp ứng những yêu cầu của xã hội trong những lĩnh vực có liên quan. Chuyên ngành Vật lý Tin học có hai hướng chính:
- Vật lý tính toán: Sử dụng máy tính để giải quyết, mô hình hóa và mô phỏng những vấn đề trong vật lý, bao gồm cả việc viết chương trình cho một số thí nghiệm ảo về vật lý.
- Đo lường thông minh và đo đạc từ xa: Sử dụng máy tính hoặc những hệ thống dựa trên máy tính có cảm biến giao tiếp để điều khiển một hoặc nhiều thiết bị, truyền dữ liệu, thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu và thể hiện.
4.HỢP TÁC ĐÀO TẠO
- Khoa Kỹ sư Điện của Đại học Saskatchewan (Canada) ( http://www.usask.ca/ )
- Khoa Kỹ sư Điện của Đại học Alberta (Canada) ( http://www.ualberta.ca/ )
- Khoa Kỹ sư Điện và Hệ thống máy tính của Đại học Osaka Prefecture (Nhật)
- Khoa Kỹ sư Điện của Đại học Ajou (Hàn Quốc) ( http:// www.ajou.ac.kr/english/ )
5.PHÒNG THÍ NGHIỆM
Về chuyên ngành, Bộ môn có:
- Một phòng máy tính
- Một phòng thí nghiệm về Cấu trúc máy tính và Vi xử lý
- Một phòng thí nghiệm về Cảm biến đo lường
Hiện các phòng thí nghiệm chuyên ngành của Bộ môn được Đại học Quốc Gia đầu tư các thiết bị hiện đại.
Ngoài ra Bộ môn còn phụ trách:
- Phòng thí nghiệm Vật lý Đại cương cho Sinh viên Vật lý năm thứ hai
- Phòng thí nghiệm Vật lý Đại cương cho Sinh viên năm thứ nhất của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
(một phòng ở Cơ sở Nguyễn Văn Cừ và ba phòng ở Cơ sở Linh Trung)




6. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
01- Dang Van Liet, The enhanced analytic signal of the reduction to the magnetic pole data in the south of Viet Nam , Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tập 8, số 7, trang 35 – 41, 2005.
02- Đặng Văn Liệt, Ứng dụng thuật giải di truyền để xác định mặt móng kết tinh từ tài liệu trọng lực, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tập 8, số 12, trang 21 – 26, 2005.
03- Đặng Văn Liệt, Ứng dụng phương pháp giải chập Euler để phân tích bản đồ từ ở Nam bộ, Tạp chí Phát triển Khoa học Công nghệ - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Tập 9, số 01, trang 33 – 40, 2006.
04- Đặng Văn Liệt, Áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn để tính trường dị thường từ khu vực ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, 1(T.28), trang 92 – 95, 2006.
05- Nguyễn Huỳnh Tuấn Anh, Võ Văn Hoàng, Hoàng Dũng, Mô hình hóa cấu trúc GeO2 vô định hình bằng phương pháp hồi phục tĩnh, Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ - Ðại Học Quốc Gia Tp.Hồ Chí Minh, Vol 8, tr.14-21, (2005).
06- Vo Van Hoang, Nguyen Huynh Tuan Anh, Simulation of structure of liquid and amorphous GeO2, International Meeting on Frontiers of Physics 2005, 25-29 July, Kuala Lumpur, Malaysia, (2005).
07- Nguyễn Huỳnh Tuấn Anh, Võ Văn Hoàng, Hoàng Dũng, Mô phỏng hiện tượng khuếch tán trong GeO2 lỏng bằng phương pháp động lực học phân tử, Báo cáo Hội nghị Vật Lý toàn quốc lần thứ VI, Hà Nội 23-25/11/2005.
08- V. V. Hoang, N. H. T. Anh, H. Zung, Liquid-liquid phase transition and anomalous diffusion in simulated liquid GeO2, Physica B, 390, 17 (2007).
09- V. V. Hoang, N. H. T. Anh, H. Zung, Diffusion in liquid GeO2 under pressure, Physica B, 394, 39 (2007).
10- V. V. Hoang, N. H. T. Anh, H. Zung, Structural properties of amorphous GeO2 nanoparticles, Physica Status Solidi A, (2007), submitted for publication.
11- Đặng Văn Liệt, Sử dụng công thức Poisson tính tỉ số mật độ và cường độ từ hoá của vùng miền đông Nam bộ, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam, lần thứ 4, Hà Nội, trang 113 – 122, tháng 9/2005.
12- Đặng Văn Liệt, Phan Lê Anh Quân, Chương trình tính biến đổi trường từ về cực, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Địa vật lý Việt Nam, lần thứ 4, Hà Nội, trang 123 – 130, tháng 9/2005.
13- Dang Van Liet, Duong Hieu Dau, The Separation of Gravity Anomalies Based on discrete Wavelet Transform (DWT), Osaka University – Asia Pacific – Viet Nam National University, Hanoi Forum 2005, Ha Noi, pages 425 - 426, Sept./2005.
14- ĐẶNG VĂN LIỆT, 2007, Xử lý số liệu biến thiên của từ trường trái đất quan trắc tại Đài quan trắc Hốc Môn trong các năm 2001, 2002, 2003 (thử nghiệm số liệu truyền về Bộ môn Vật lý Tin học, xử lý và phân tích), Hợp đồng ký với Phân viện Vật lý tại TP. Hồ Chí minh, số 38/HĐNCKH-PVVL ngày 1/2/07. Nghiệm thu Tốt, tháng 5/2007
| < Lùi |
|---|












gmail
youtube
calendar
talk
picasa
analytics
groups
sitemaps
blogger
ig
adwords