Bộ Môn Hải Dương, Khí Tượng và Thủy Văn
1. GIỚI THIỆU
Bộ môn Hải Dương, Khí Tượng và Thủy Văn phát triển từ Bộ môn Vật Lý Địa Cầu được thành lập năm 1965 tại Đại học Khoa học Sài Gòn. Từ năm 2002 đổi tên là Bộ môn Vật Lý Môi Trường và từ năm 2003 là Bộ môn Hải Dương, Khí Tượng và Thủy Văn thuộc Khoa Vật Lý trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên tp. HCM. Từ năm 2005, Bộ môn được tuyển sinh đầu vào theo hai khối A và B. Bộ môn hiện là bộ môn duy nhất nhận nhiệm vụ đào tạo về khoa học biển, thủy văn và khí quyển cho sinh viên ở bậc đại học và sau đại học cho toàn miền Nam tính từ Huế đến Cà Mau.
Mục tiêu của ngành Hải dương, Khí tượng và Thủy văn nhằm đào tạo sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về Khoa học Trái đất và có đủ các kiến thức lẫn kỹ năng cần thiết về Hải dương, Khí tượng và Thủy văn. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức nền cơ bản và chuyên sâu về các quá trình vật lý, hóa học, động lực học, sinh học xảy ra ở khí quyển, mặt đất và đại dương; các kiến thức và kỹ năng về khảo sát, tính toán,dự báo, đánh giá và phân tích các quá trình động học cũng như các biến động môi trường và mức độ ô nhiễm trong môi trường nước và không khí.
Sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ nhận bằng cử nhân Hải dương, Khí tượng và Thủy văn.
- Sinh viên có thể làm việc tại các cơ quan nghiên cứu có liên quan như: các sở Khoa học Công nghệ của các tỉnh, thành phố, các sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Hải Dương Học… cũng như các trạm đo, đài Khí tượng thủy hải văn, các nhà máy xí nghiệp sản xuất, công ty tư vấn có liên quan đến đánh giá tác động môi trường nước và không khí. - Sinh viên có thể giảng dạy các ngành có liên quan về Khoa học trái đất cho các trường đại học, cao đẳng đẳng hoặc phục vụ các ngành kinh tế, xã hội và quốc phòng. - Sinh viên có thể tiếp tục học cao học về chuyên ngành Hải Dương và chuyên ngành Khí Tượng hoặc làm nghiên cứu sinh về chuyên ngành Hải Dương Học tại bộ môn. 2. NHÂN SỰ
3. GIẢNG DẠY
III. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp ĐHQG, cấp trường
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, cấp ĐHQG
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
- 5. HỢP TÁC ĐÀO TẠO
Bộ môn có hợp tác đào tạo với một số đại học trong và ngoài nước như sau:
Trong nước: ngoài các trường thành viên ĐHQG và Viện KHCN Tính toán Tp. HCM, bộ môn có liên hệ và cộng tác chặt chẽ với các cơ quan nghiên cứu về Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học, để phối hợp nghiên cứu và gửi sinh viên đại học và sau đại học của ngành đến thực tập.
· Trường ĐHKHTN-ĐHQG HN; Trường Cao đẳng Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nha Trang
· Đài Khí tượng Thủy văn Khu vực Nam Bộ, Phân Viện Khí tượng Thủy văn và Môi trường phía Nam, Phân viện Vật lý Tp. HCM, Viện Cơ học Ứng dụng Tp. HCM, Viện Cơ và TT Tư Vấn Động Lực Môi Trường Biển - HN, TT Nghiên Cứu Ứng Dụng Công Nghệ Mới, Viện Khoa học Khí Tượng Thủy Văn và Môi trường, HN, Viện Hải Dương Học, Viện Nghiên cứu Thủy lợi miền Nam …
· TT Dự Báo KTTV tỉnh An Giang, các Sở Khoa học Công nghệ địa phương như Tp. HCM, Bình Thuận, Bến Tre
Ngoài nước:
· Trường đại học Kiel, Đức;
· TT Khí tượng Hoàng Gia, Bỉ;
· TT Thời tiết Oklahoma thuộc Trường đại học Oklahoma, Mỹ;
· Khoa Khoa học khí tượng, Trường đại học Yonsei, Hàn quốc;
· Viện Hải dương học Sopot thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Ba Lan; Viện Khí tượng Đan Mạch;
· Viện Quốc gia về quản lý đất đai và cơ sở hạ tầng thuộc bộ Cơ sở hạ tầng, Đất đai và Giao thông của Nhật Bản …
6. PHÒNG THÍ NGHIỆM
Bộ môn hiện nay có một phòng máy tính (khoảng 15 máy) có cài đặt các phần mềm chuyên dùng như: Mike, STELLA, Mapview, MatLab, Surfer, Grapher, Mapinfor,…có thể đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và học viên sau đại học chuyên ngành Hải dương, Khí tượng và Thủy văn.
Ngoài ra bộ môn còn có một phòng thực tập chuyên đề được trang bị các máy móc, thiết bị phục vụ nhu cầu phân tích, khảo sát đo đạc các yếu các yếu khí tượng, thủy-hải văn và môi trường trong phòng thí nghiêm cũng như ngòai hiện trường.
I. Máy đo các yếu tố khí tượng:
1. Máy đo tốc độ gió, nhiệt độ và độ ẩm không khí hiện số
2. Một máy đo tốc độ gió tức thời
3. Thiết bị đo lượng bức xạ mặt trời (Nhật quang Ký)
4. Thiết bị ghi áp suất không khí
5. Thiết bị ghi độ ẩm không khí
6. Thiết bị ghi nhiệt độ không khí
7. Thiết bị đo bốc thoát hơi nước và các dụng cụ đo mưa…
II. Máy đo các yếu tố thủy hải-văn:
1. Máy đo sóng và dòng chảy (Midas)
2. Máy đo dao động mực nước, nhiệt độ và độ muối nước biển (CTD)
3. Máy đo địa hình đáy sông, biển (Echo-sounder)
4. Máy đo nồng độ trầm tích lắng đọng và lơ lửng
5. Máy đo nồng độ tầm tích lơ lửng
6. Thiết bị xác định độ muối nước biển cầm tay
7. Thiết bị lấy mẫu nước
III. Máy đo các yếu tố môi trường:
1. Máy đo đa chỉ tiêu chất lượng nước
2. Máy đo nồng độ CO2 trong không khí
3. Máy nồng độ khí độc điện tử hiện số
IV. Một số các thiết bị chuyên dùng khác:
1. Máy thủy bình
2. Thiết bị định vị (GPS) cầm tay
3. Bộ đàm
4. Máy sấy
5. Dụng cụ và thiết bị phân tích mẫu nồng độ trầm tích lơ lửng …
| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|












gmail
youtube
calendar
talk
picasa
analytics
groups
sitemaps
blogger
ig
adwords