Hình Ảnh Khoa
Dự Báo Thời Tiết
Các chuyên ngành cao học và nghiên cứu sinh
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC NGÀNH
VẬT LÝ-VẬT LÝ KỸ THUẬT:
1. Mục tiêu:
Đào tạo các nhà khoa học có trình độ chuyên sâu trong các lãnh vực chuyên ngành, có khả năng định hướng nghiên cứu, áp dụng kiến thức của chuyên ngành phục vụ cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
1. Mục tiêu:
Đào tạo các nhà khoa học có trình độ chuyên sâu trong các lãnh vực chuyên ngành, có khả năng định hướng nghiên cứu, áp dụng kiến thức của chuyên ngành phục vụ cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
2.Các chuyên ngành đào tạo:
Khoa Vật Lý - Vật Lý Kỹ Thuật là trung tâm đào tạo chất lượng cao, đa dạng về các ngành học liên quan đến vật lý lý thuyết cũng như vật lý kỹ thuật.
Khoa Vật Lý - Vật Lý Kỹ Thuật là trung tâm đào tạo chất lượng cao, đa dạng về các ngành học liên quan đến vật lý lý thuyết cũng như vật lý kỹ thuật.
2.1. Đào tạo cao học:
- Vật lý Lý Thuyết và Vật Lý Tính Toán (60 44 01)
- Quang Học (60 44 11)
- Vật lý Vô Tuyến và Điện Tử (hướng ứng Dụng) (60 44 03)
- Vật lý Hạt Nhân, nguyên tử và năng lượng cao (60 44 05)
- Vật lý Địa Cầu (60 44 15)
- Vật lý Kỹ Thuật (hướng Vật lý Tin học) - NEW (60 44 17)
- Vật lý Lý Thuyết và Vật Lý Tính Toán (60 44 01)
- Quang Học (60 44 11)
- Vật lý Vô Tuyến và Điện Tử (hướng ứng Dụng) (60 44 03)
- Vật lý Hạt Nhân, nguyên tử và năng lượng cao (60 44 05)
- Vật lý Địa Cầu (60 44 15)
- Vật lý Kỹ Thuật (hướng Vật lý Tin học) - NEW (60 44 17)
2.2. Đào tạo Nghiên cứu sinh:
- Vật lý Lý Thuyết và Vật Lý Tính Toán (62 44 01 01)
- Quang Học (62 44 11 01)
- Vật lý Nguyên tử và Hạt nhân (62 44 05 01)
- Vật lý năng lượng cao (62 44 05 05)
- Vật lý Địa Cầu (62 44 15 01)
- Vật lý Lý Thuyết và Vật Lý Tính Toán (62 44 01 01)
- Quang Học (62 44 11 01)
- Vật lý Nguyên tử và Hạt nhân (62 44 05 01)
- Vật lý năng lượng cao (62 44 05 05)
- Vật lý Địa Cầu (62 44 15 01)
- Vật lý Chất rắn (62 44 07 01)
3. Chưong trình học (đang cập nhật)
Chương trình cao học mới (NEW):
Cao học chuyên ngành "VẬT LÝ KỸ THUẬT"
(Hướng Vật lý Tin học - Khoa Vật lý)
Mã số: 60 44 17
I- NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
I.1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu đào tạo Thạc sĩ của chuyên ngành Vật lý Kỹ thuật (hướng Vật Lý – Tin Học) nhằm cung cấp các kiến thức vừa bảo đảm nâng cao vừa mang tích thiết thực và cập nhật hóa sao cho người học được trang bị những kiến thức đáp ứng được các nhu cầu đòi hỏi chuyên sâu trong nghiên cứu khoa học và thực tế sản xuất. Chương trình gồm hai hướng:
- Hướng thứ nhất: VẬT LÝ TÍNH TOÁN (Computational Physics)
Việc mô phỏng các bài toán Vật lý và Kỹ thuật trên máy tính giúp cho việc tìm kiếm các thông số tối ưu cho thực nghiệm, cũng như cung cấp những thông tin về các vấn đề mà thực nghiệm chưa thực hiện được đang được áp dụng rộng rãi ở trong và ngoài nước. Hướng Vật Lý tính toán cung cấp các kỹ thuật tính toán cũng như các kiến thức nâng cao để người học có thể giải quyết các bài toán Vật Lý và Kỹ Thuật bằng máy tính.
Do hướng Vật lý tính toán rất rộng; do đó, việc đào tạo không thể bao phủ hết; trong giai đoạn trước mắt chỉ giới hạn trong các lĩnh vực vật liệu, vật lý hạt và hạt nhân và bài toán trường thế trong địa vật lý; Xử lý ảnh, đặc biệt là ãnh y khoa. Các lĩnh vực này hiện đang có nhu cầu tính toán ở nước ta.
- Hướng thứ hai: ĐO ĐẠC TỪ XA (Telemetry)
Đây là một hướng quan trọng, chưa thấy các trường Đại học trong nước đào tạo chuyên sâu về hướng này. Để triển khai cần phải trang bị cho học viên các kiến thức về mạch điện tử, cảm biến, DSP, vi điều khiển, lý thuyết về điều khiển, truyền và ghi nhân dữ liệu.
- Hướng thứ nhất: VẬT LÝ TÍNH TOÁN (Computational Physics)
Việc mô phỏng các bài toán Vật lý và Kỹ thuật trên máy tính giúp cho việc tìm kiếm các thông số tối ưu cho thực nghiệm, cũng như cung cấp những thông tin về các vấn đề mà thực nghiệm chưa thực hiện được đang được áp dụng rộng rãi ở trong và ngoài nước. Hướng Vật Lý tính toán cung cấp các kỹ thuật tính toán cũng như các kiến thức nâng cao để người học có thể giải quyết các bài toán Vật Lý và Kỹ Thuật bằng máy tính.
Do hướng Vật lý tính toán rất rộng; do đó, việc đào tạo không thể bao phủ hết; trong giai đoạn trước mắt chỉ giới hạn trong các lĩnh vực vật liệu, vật lý hạt và hạt nhân và bài toán trường thế trong địa vật lý; Xử lý ảnh, đặc biệt là ãnh y khoa. Các lĩnh vực này hiện đang có nhu cầu tính toán ở nước ta.
- Hướng thứ hai: ĐO ĐẠC TỪ XA (Telemetry)
Đây là một hướng quan trọng, chưa thấy các trường Đại học trong nước đào tạo chuyên sâu về hướng này. Để triển khai cần phải trang bị cho học viên các kiến thức về mạch điện tử, cảm biến, DSP, vi điều khiển, lý thuyết về điều khiển, truyền và ghi nhân dữ liệu.
I.2. Đối tượng dự thi
Sinh viên tốt nghiệp đại học có nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn để làm công tác khoa học kỹ thuật, giảng dạy hay làm luận án Tiến sĩ chuyên ngành đều có thể ghi danh dự tuyển vào cao học ngành Vật lý Kỹ thuật (hướng Vật Lý-Tin Học).
I.2.a. Đối tượng không phải bổ túc kiến thức
Có bằng đại học chính qui:
- Ngành Vật Lý, Điện - Điện Tử, Điện Tử - Viễn Thông, Cơ Điện Tử của các trường đại học trong và ngoài nước.
- Ngành Vật Lý, Điện - Điện Tử, Điện Tử - Viễn Thông, Cơ Điện Tử của các trường đại học trong và ngoài nước.
I.2.b. Đối tượng phải bổ túc kiến thức
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Toán, Toán – Tin, CNTT, Vật liệu thuộc các trường đại học trong và ngoài nước.
Các đối tượng trên phải học các môn học chuyển đổi sau khi trúng tuyển (nếu môn học nào đã học trong chương trình đại học thì được miễn) như sau:
Các đối tượng trên phải học các môn học chuyển đổi sau khi trúng tuyển (nếu môn học nào đã học trong chương trình đại học thì được miễn) như sau:
| STT |
Môn học chuyển đổi |
Số tiết học |
Ghi chú |
| 01 | Kỹ thuật lập trình | 45 | |
| 02 | Mạch điện tử | 45 | |
| 03 | Cảm biến và đo lường |
45 |
I.2.c. Đối tượng được xét chuyển tiếp sinh
Đối tượng xét chuyển tiếp sinh theo tiêu chuẩn quy định của Quy định Đào tạo Sau Đại Học của Đại học Quốc gia Tp.HCM, Trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM.
I.3. Các môn thi tuyển
-Môn cơ bản: Toán cho Vật lý (theo chương trình thi tuyển dành cho ngành Vật Lý – Trường ĐHKHTN, Tp.HCM)
- Môn cơ sở: Vật lý tính toán (Đề cương thi tuyển xem trong phụ lục 2).
- Ngoại ngữ (theo chương trình thi tuyển của Trường ĐHKHTN)
Thời gian tổ chức ôn tập các môn thi tuyển theo qui định chung của Trường ĐHKHTN.
Chương trình chi tiết xem mục III.
- Môn cơ sở: Vật lý tính toán (Đề cương thi tuyển xem trong phụ lục 2).
- Ngoại ngữ (theo chương trình thi tuyển của Trường ĐHKHTN)
Thời gian tổ chức ôn tập các môn thi tuyển theo qui định chung của Trường ĐHKHTN.
Chương trình chi tiết xem mục III.
II. KẾ HOẠCH HỌC TẬP VÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN GIẢNG DẠY
II.1. Kế hoạch đào tạo theo năm học / học kỳ / nhóm học phần
Chương trình đào tạo Cao học của Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên gồm hai năm chia làm sáu học kỳ. Kế hoạch đào tạo của chuyên ngành Vật Lý Kỹ Thuật (hướng Vật Lý Tin Học) phân bổ theo học kỳ gồm:
- Các học phần khối kiến thức chung và các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành học trong bốn học kỳ đầu, trừ học kỳ học khối kiến thức chung, mỗi học kỳ học các môn trung bình là 14 đơn vị học trình
- Đề cương luận văn và luận văn thực hiện trong hai học kỳ cuối.
Xem cụ thể các học phần phân bố tại đây
- Các học phần khối kiến thức chung và các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành học trong bốn học kỳ đầu, trừ học kỳ học khối kiến thức chung, mỗi học kỳ học các môn trung bình là 14 đơn vị học trình
- Đề cương luận văn và luận văn thực hiện trong hai học kỳ cuối.
Xem cụ thể các học phần phân bố tại đây
II.2. Danh sách giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng
III. NỘI DUNG CÁC MÔN THI TUYỂN
- Ngoại ngữ (theo chương trình thi tuyển của Trường ĐHKHTN)
-Môn cơ bản: Toán cho Vật lý (theo chương trình thi tuyển dành cho ngành Vật Lý – Trường ĐHKHTN, Tp.HCM)
- Môn cơ sở: Vật lý tính toán (Đề cương thi tuyển xem trong phụ lục 2).
-Môn cơ bản: Toán cho Vật lý (theo chương trình thi tuyển dành cho ngành Vật Lý – Trường ĐHKHTN, Tp.HCM)
- Môn cơ sở: Vật lý tính toán (Đề cương thi tuyển xem trong phụ lục 2).
III.1. Đề cương chi tiết môn thi: VẬT LÝ TÍNH TOÁN
A. Nội dung
Chương 1: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
A- Phương trình vi phân thường bậc nhất có điều kiện đầu
1.2- Phương pháp Euler cải tiến
1.3- Phương pháp Runge-Kutta bậc bốn
1.4- Phương pháp Milne
B- Hệ phương trình vi phân bậc nhất và phuơng trình vi phân cấp cao có điều kiện đầu
1.5- Phương pháp Runge-Kutta bậc bốn giải hệ phương trình vi phân bậc nhất
1.6- Phương trình vi phân cứng
C – Phương trình vi phân có điều kiện biên
1.7- Phương pháp sai phân hữu hạn
1.8- Phương pháp pháo
Chương 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG
2.1- Phương trình đạo hàm riêng
A- Phương trình hyperbolic
2.2- Phương trình sóng một chiều – Phương trình hyperbolic
2.3- Phương pháp sai phân
B- Phương trình Parabolic
2.4- Phương trình truyền nhiệt – Phương trình parabolic
2.5- Phương pháp sai phân tiến (Phương trình sai phân)
2.6- Phương pháp Crank - Nicholson
2.7- Phương trình parabolic trong không gian hai chiều
- Phương pháp sai phân hiện và sai phân ẩn cổ điển
- Phương pháp luân phương ẩn (Phương pháp A.D.I.)
C- Phương trình Elliptic
2.8- Thế trọng lực – Phương trình Laplace
2.9- Phương pháp sai phân cho toán tử Laplace (Laplaxien)
2.10- Các điều kiện biên
2.11- Phương pháp lặp
Chương 3: PHÉP TÍNH GẦN ĐÚNG FOURIER
3.1- Đường cong xấp xỉ của các hàm hình sin
3.2- Chuổi Fourier liên tục
3.3- Miền thời gian (không gian) và miền tần số
3.4- Tích phân Fourier và phép biến đổi Fourier
3.5- Phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT)
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG BÉ NHẤT
4.1- Nguyên lý của phương pháp bình phương bé nhất
4.2- Xác định đường thẳng theo nghĩa bình phương bé nhất
4.3- Phương pháp tuyến tính hóa dữ kiện
4.4- Xác định các đa thức theo nghĩa bình phương bé nhất
4.5- Công thức ma trận để tìm hàm f(x)
4.6- Chuỗi Fourier
A- Phương trình vi phân thường bậc nhất có điều kiện đầu
1.2- Phương pháp Euler cải tiến
1.3- Phương pháp Runge-Kutta bậc bốn
1.4- Phương pháp Milne
B- Hệ phương trình vi phân bậc nhất và phuơng trình vi phân cấp cao có điều kiện đầu
1.5- Phương pháp Runge-Kutta bậc bốn giải hệ phương trình vi phân bậc nhất
1.6- Phương trình vi phân cứng
C – Phương trình vi phân có điều kiện biên
1.7- Phương pháp sai phân hữu hạn
1.8- Phương pháp pháo
Chương 2: PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG
2.1- Phương trình đạo hàm riêng
A- Phương trình hyperbolic
2.2- Phương trình sóng một chiều – Phương trình hyperbolic
2.3- Phương pháp sai phân
B- Phương trình Parabolic
2.4- Phương trình truyền nhiệt – Phương trình parabolic
2.5- Phương pháp sai phân tiến (Phương trình sai phân)
2.6- Phương pháp Crank - Nicholson
2.7- Phương trình parabolic trong không gian hai chiều
- Phương pháp sai phân hiện và sai phân ẩn cổ điển
- Phương pháp luân phương ẩn (Phương pháp A.D.I.)
C- Phương trình Elliptic
2.8- Thế trọng lực – Phương trình Laplace
2.9- Phương pháp sai phân cho toán tử Laplace (Laplaxien)
2.10- Các điều kiện biên
2.11- Phương pháp lặp
Chương 3: PHÉP TÍNH GẦN ĐÚNG FOURIER
3.1- Đường cong xấp xỉ của các hàm hình sin
3.2- Chuổi Fourier liên tục
3.3- Miền thời gian (không gian) và miền tần số
3.4- Tích phân Fourier và phép biến đổi Fourier
3.5- Phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT)
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG BÉ NHẤT
4.1- Nguyên lý của phương pháp bình phương bé nhất
4.2- Xác định đường thẳng theo nghĩa bình phương bé nhất
4.3- Phương pháp tuyến tính hóa dữ kiện
4.4- Xác định các đa thức theo nghĩa bình phương bé nhất
4.5- Công thức ma trận để tìm hàm f(x)
4.6- Chuỗi Fourier
B. Đề thi
- Thi viết
- Thí sinh phải biết lập trình bằng một trong hai ngôn ngữ sau đây:
+ Lập trình C
+ Lập trình Matlab
- Thí sinh phải biết lập trình bằng một trong hai ngôn ngữ sau đây:
+ Lập trình C
+ Lập trình Matlab
C. Tài liệu tham khảo
- Tiếng Việt:
[1] – Đặng Văn Liệt, 2004, “ Giải tích số”, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM.
[2] – Đặng Văn Liệt, 2006, “ Vật lý tính toán”, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM.
- Tiếng Anh:
[3] – S. C. Chapra, 2005, “Applied Numerical Methods with Matlab for Engineers and Scientists” Mac Graw Hill, Singapore (Thư Viện Bộ môn Vật lý Tin học).
[4] – M. L. De Jong, 1991, “Introduction to Computational Physics” , Addison-Wesley Publishing Company, Inc., USA. (Thư viện Cao học Trường ĐH KHTN).
[5]- J. M. Mathews, 1992, “Numerical methods for Mathematic, Science, and Engineering”, Prentice-Hall International, Inc, USA. (Thư viện Cao học Trường ĐH KHTN).
| < Lùi | Tiếp theo > |
|---|












gmail
youtube
calendar
talk
picasa
analytics
groups
sitemaps
blogger
ig
adwords